Tên chung quốc tế: Chloral hydrate.

Mã ATC: N05C C01.

Loại thuốc: Thuốc an thần gây ngủ.

Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nang 250 mg,
500 mg; siro 50 mg/ml, 100 mg/ml; thuốc đạn 325 mg, 500 mg, 650 mg

Dược lý và cơ chế tác dụng

Cloral hydrat là thuốc an thần gây ngủ thuộc nhóm các tác nhân gây ức chế hệ thần kinh trung ương không chọn lọc. Tùy thuộc liều lượng, thuốc có tác dụng gây trấn tĩnh hoặc buồn ngủ (an thần), ngủ (gây ngủ sinh lý), vô thức, hôn mê, mê phẫu thuật, suy hô hấp và mất điều hòa tim mạch gây tử vong. Người ta cho rằng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của cloral hydrat là do thuốc chuyển hóa thành tricloroethanol có hoạt tính, chất này có thể chuyển hóa tiếp thành các sản phẩm không có hoạt tính. Thuốc cũng được gan và thận chuyển hóa trực tiếp thành các sản phẩm không có hoạt tính.

Cloral hydrat hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa rồi nhanh chóng bị alcol dehydrogenase chuyển hóa thành tricloroethanol, phần lớn tác dụng của cloral hydrat là do chất chuyển hóa này. Sử dụng thuốc dài ngày có thể gây tổn hại cho gan. Tricloroethanol đi qua dịch não tủy, vào sữa mẹ và qua nhau thai vào thai nhi. Nửa đời của tricloroethanol trong huyết tương khoảng 7 - 10 giờ, tỷ lệ gắn kết của chất chuyển hóa hoạt tính này với protein giao động 35 đến 41%. Thuốc uống bắt đầu có tác dụng trong vòng 30 phút và kéo dài tác dụng trong khoảng từ 4 đến 8 giờ. Thuốc được thải trừ ở thận, xấp xỉ 40% liều dùng được bài tiết trong 24 giờ. Một lượng đáng kể cũng được thải qua mật.

Chỉ định

Dùng trước phẫu thuật để giảm lo lắng và gây an thần và/hoặc gây ngủ. Trước đây, thuốc được dùng để điều trị chứng mất ngủ. Tuy nhiên, thuốc này chỉ có tác dụng gây ngủ khi sử dụng trong thời gian ngắn. Nếu dùng dài ngày trên 2 tuần sẽ mất hiệu lực. Hiện nay đã có nhiều thuốc khác tốt hơn thay thế.

Chống chỉ định

Người suy gan và suy thận nặng.

Người bị bệnh tim, nghiện rượu, nghiện ma túy.

Không dùng dạng uống cho bệnh nhân viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày, tá tràng.

Không dùng dạng thuốc đặt trực tràng cho người viêm đại tràng vì bệnh có thể nặng thêm.

Người có tiền sử đặc ứng hoặc mẫn cảm với cloral hydrat.

Thận trọng

Cloral hydrat được dùng cho trẻ em để gây an thần trong một số thủ thuật về răng và nội khoa. Tuy nhiên không khuyến cáo dùng thuốc này cho trẻ em khi cần phải lặp lại liều, vì các chất chuyển hóa tricloroethanol và acid tricloracetic tích lại có tiềm năng gây ức chế quá mức thần kinh trung ương, tăng bilirubin tự do và liên hợp ở trẻ sơ sinh, giảm bilirubin gắn với albumin và góp phần gây nhiễm toan chuyển hóa.

Ðã có báo cáo về tử vong ở trẻ em liên quan đến sử dụng cloral hydrat để gây an thần trước khi tiến hành các thủ thuật chẩn đoán hoặc điều trị. Vì vậy chỉ dùng thuốc này cho trẻ em tại các cơ sở y tế để có điều kiện theo rõi mức tỉnh táo của trẻ cho tới khi có thể xuất viện.

Bệnh nhân cao tuổi thường có vấn đề về chức năng gan và thận, cần phải giảm liều. Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có tác dụng gây buồn ngủ.

Thời kỳ mang thai

Sử dụng trường diễn cloral hydrat trong thời kỳ mang thai có thể gây cho trẻ sơ sinh phụ thuộc vào thuốc. Vì vậy cloral hydrat không nên dùng trong khi mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Cloral hydrat tiết vào sữa và có thể gây ngủ gà ở trẻ nhỏ khi mẹ dùng thuốc này. Thuốc không nên dùng trong thời kỳ cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Thường gặp, ADR > 1/100

Buồn nôn, nôn, đau dạ dày.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Phản ứng dị ứng (ban da), lóng ngóng, loạng choạng, ỉa chảy, chóng mặt, mất điều hòa, ngủ lơ mơ.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Lú lẫn, ảo giác , kích động bất thường.

Liều lượng và cách dùng

Viên nang hoặc siro cloral hydrat

Người lớn:

Gây ngủ: Uống, 500 mg đến 1.000 mg trước khi đi ngủ từ 15 đến 30 phút.

An thần ban ngày: 250 mg, uống 3 lần trong ngày sau bữa ăn. An thần trước phẫu thuật: uống 500 mg đến 1.000 mg trước phẫu thuật 30 phút.

Liều tối đa là 2 gam/1 ngày.

Cách dùng:

Nuốt cả viên với cốc nước đầy (240 ml), liều siro cần hòa loãng vào 120 ml nước để giảm kích ứng dạ dày.

Không dùng đồ uống có rượu; chỉ dùng trong thời gian ngắn; nếu dùng dài ngày, khi ngừng phải giảm dần để tránh triệu chứng cai.

Trẻ em:

An thần, gây ngủ: Trước khi tiến hành các thủ thuật răng hoặc nội khoa, uống 25 - 50 mg/kg thể trọng, tối đa là 1 g cho một liều duy nhất. Liều sử dụng thay đổi theo cá thể có thể dùng liều bổ sung sau đó, nhưng liều tổng cộng không vượt quá 100 mg/kg thể trọng/liều hoặc 2 g/24 giờ. Người cao tuổi nên giảm liều.

Thuốc đạn cloral hydrat

Người lớn:

Gây ngủ: Ðặt 500 mg đến 1000 mg, dùng 1 liều duy nhất trước khi đi ngủ

An thần: Ðặt 325 mg, 3 lần/ngày.

Tương tác thuốc

Khi dùng cloral hydrat cùng với các chất chống đông máu, tác dụng giảm prothrombin huyết của warfarin tăng thêm do chuyển dịch sự gắn protein huyết thanh. Bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu phải thay đổi liều cloral hydrat và theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin.

Cloral hydrat dùng trước khi tiêm tĩnh mạch furosemid, sẽ gây vã mồ hôi, nóng bừng và huyết áp biến đổi bao gồm cả tăng huyết áp do tăng chuyển hóa vì hormon tuyến giáp chuyển dịch khỏi trạng thái liên kết.

Cloral hydrat và rượu ức chế chuyển hóa lẫn nhau và kéo dài ức chế thần kinh trung ương, có thể gây giãn mạch và hạ huyết áp.

Ðộ ổn định và bảo quản

Bảo quản 15 - 300C, trong đồ đựng kín, dạng siro không đựơc để đóng băng.

Tương kỵ

Cloral hydrat tương kỵ với kiềm, kiềm thổ, carbonat kiềm, barbiturat tan, borax, tanin, iodid, tác nhân oxy hóa, permanganat, và rượu (cloral cồn có thể kết tủa bên ngoài). Nó tạo thành dạng hỗn dịch chất lỏng khi nghiền nhỏ thuốc với một vài thành phần hữu cơ như camphor, menthol, phenazon, phenol, thymol, và các muối quinin.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng:

Nôn, có khi gây hoại tử dạ dày, suy hô hấp, loạn nhịp tim, hạ nhiệt, đồng tử co, hạ huyết áp và hôn mê. Nếu người bệnh sống được có thể bị vàng da do tổn thương gan và bị albumin niệu do tổn thương thận. Liều 4 g có thể gây những bệnh lý trầm trọng và 10 g có thể gây tử vong.

Xử trí:

Rửa dạ dày.

Sử dụng các biện pháp hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn.

Duy trì thân nhiệt bình thường.

Hô hấp nhân tạo với oxy, nếu cần thiết.

Liên tục theo rõi tim là quan trọng, nhất là với bệnh nhân có bệnh tim.

Bồi phụ nước và điện giải, duy trì tốt lưu lượng nước tiểu.

Có thể phải dùng thận nhân tạo để thúc đẩy đào thải tricloroethanol.

Thông tin qui chế

Thuốc độc bảng B.

Thành phẩm giảm độc: Thuốc viên có hàm lượng tối đa là 500 mg. Siro có nồng độ tối đa là 6%.

 

Nguồn DuocThu.com

Nội dung chỉ mang tính tham khảo, chúng tôi không chịu trách nhiệm nếu bạn tự ý điều trị hoặc tự sử dụng thuốc khi chưa có ý kiến của thầy thuốc.